Xây nhà Bình Thạnh 2026 từ 4,85 triệu/m²: hẻm hẹp, tường chung, giấy phép phường. Văn phòng 245/8 Bình Lợi.
Xây nhà Bình Thạnh thường là nhà phố trong hẻm, nền gần kênh và tường chung với nhà bên. Văn phòng Sao Khuê ở 245/8 Bình Lợi, Phường 13, nên khảo sát địa bàn này gần hơn các quận xa. Năm 2026, gói tiêu chuẩn từ 4,85 triệu/m² sàn ở.
Một nhà thầu lo khảo sát, thiết kế, phần thô, hoàn thiện cơ bản và bàn giao trong một hợp đồng. Bình Thạnh khác quận ven ở chỗ lô hẹp, hẻm 2,5–4 m và nhiều nhà cũ giáp tường. Khung đơn giá nằm ở trang xây nhà trọn gói TPHCM. Ước lượng trước khi gọi: báo giá.
Số dưới đây là mốc tham khảo cho sàn ở. Số ký hợp đồng chỉ có sau khi đo hẻm và nền. Hẻm sâu không lấy đơn giá mặt tiền.
| Gói | Đơn giá 2026 | Ghi chú Bình Thạnh |
|---|---|---|
| Trọn gói tiêu chuẩn | 4,85 – 5,5 triệu/m² | Thô + hoàn thiện cơ bản |
| Trọn gói khá | 5,5 – 6,0 triệu/m² | Vật tư tầm trung–khá |
| Trọn gói cao cấp | 6,0 – 6,7 triệu+/m² | Hoàn thiện đẹp hơn |
| Chỉ phần thô | 3,55 – 3,8 triệu/m² | Khung nhà, chủ nhà lo hoàn thiện |
Lô 4×16 m, 1 trệt 2 lầu, chỉ tính 3 sàn ở: 64 × 3 = 192 m² × 4,85 triệu/m² khoảng 931 triệu phần sàn ở. Đây là phép nhân để hình dung, không phải giá ký. Chưa gồm cọc, mái, phụ phí hẻm và lệ phí giấy phép.
Chỉ cần khung: xây dựng phần thô. Muốn cắt phào và đèn, không cắt thép hay chống thấm: xây nhà trọn gói giá rẻ.
Thêm tầng là thêm sàn được nhân, không đổi đơn giá m². 1 trệt 3 lầu thường là 4 sàn ở: 64 × 4 = 256 m², rồi mới nhân mốc đã chọn. Mái, sân thượng và thang máy tách dòng. Số tầng phải đúng giấy phép phường, không theo bản vẽ thêm tầng. Nhà phố 3–4 tầng thường thi công 4–7 tháng.
Khi ký gói trọn gói, trừ khi phụ lục cắt, Sao Khuê lo các khoản sau:
Thường không gồm: nội thất gỗ, điều hòa, lệ phí nhà nước, tiền ở tạm khi xây. Đổi chủng loại giữa chừng thì lập phụ lục trước khi mua.
Nhà trong hẻm Bình Thạnh khó xếp nhiều đội vì lối vào hẹp, giờ cấm đổ bê tông và tường chung cần một người chịu trách nhiệm.
| Trọn gói | Thuê từng đội | Chỉ phần thô | |
|---|---|---|---|
| Ai lo vật tư | Nhà thầu, theo list đã ký | Chủ nhà hoặc từng đội | Chủ nhà lo hoàn thiện |
| Hợp đồng | Một hợp đồng | Nhiều đội, dễ đùn việc | Một hợp đồng phần khung |
| Đơn giá Sao Khuê 2026 | 4,85 – 6,7 triệu+/m² | Không áp một đơn giá | 3,55 – 3,8 triệu/m² |
| Hẻm Bình Thạnh | Một đội lo giờ đổ và tường chung | Khó xếp lịch nhiều đội trong hẻm | Khi chủ nhà tự lo sơn, lát, cửa |
Một phần Bình Thạnh sát rạch và nền thấp. Báo giá sơ bộ không đoán số cọc. Kỹ sư xem hiện trạng rồi mới ghi móng thành một dòng riêng. Nhà nhiều tầng nên khảo sát nền trước khi chốt kết cấu. Khoản này không được cộng ảo vào đơn giá m² sàn ở.
Cao độ sàn so với hẻm và miệng cống cũng tách khỏi phép nhân m². Mùa mưa làm chậm đổ bê tông nếu mặt bằng ngập. Lý do gia hạn phải có trong hợp đồng, không nói miệng.
Sao Khuê không thu toàn bộ tiền trước khi khởi công. Đợt sau chỉ trả khi mốc trước đã nghiệm thu. Khung để hình dung; tỷ lệ đúng ghi trong hợp đồng theo quy mô:
Chủ nhà tự vay ngân hàng thì Sao Khuê hỗ trợ dự toán để làm hồ sơ. Công ty không phải tổ chức tín dụng. Lịch này giống trang xây nhà trọn gói TPHCM.
Sao Khuê thường nhận việc quanh Bình Lợi, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Nơ Trang Long và các hẻm liên thông sang Gò Vấp, Phú Nhuận. Đo bề ngang lối vào trước khi chốt cách đổ.

Nhà liền kề cần biên bản hiện trạng tường chung trước khi đào móng. Không khoan sang nhà bên. Giờ cao điểm trên Xô Viết Nghệ Tĩnh và Điện Biên Phủ làm đổi ca đổ bê tông — mốc ghi trong hợp đồng.
Số tầng theo quy hoạch từng thửa, không theo nhà bên cạnh. Nhà sát chỉ giới đường lớn không được copy mặt đứng hàng xóm. Xây mới trên nền cũ cần hồ sơ phép mới. Sao Khuê làm hồ sơ thiết kế để xin phép. Lệ phí nhà nước và ngày chờ quận ghi một dòng riêng, không nằm trong triệu/m². Chi tiết: xin giấy phép xây dựng TP.HCM.
Khung còn dùng được thì nói thẳng, không phá để bán gói xây mới. Sửa nhà đang ở: cải tạo nhà Bình Thạnh.

Ảnh dưới là hiện trường thi công của Sao Khuê, không gắn một số nhà cụ thể. Muốn xem nhà đã bàn giao: nhà phố Bình Thạnh.

Văn phòng: 245/8 Bình Lợi, Phường 13, Bình Thạnh. Xem vị trí trên Google Maps.
Gói tiêu chuẩn 4,85–5,5 triệu/m², khá 5,5–6,0 triệu/m², cao cấp từ 6,0 triệu/m². Phần thô 3,55–3,8 triệu/m². Lô 4×16, 1 trệt 2 lầu, 192 m² sàn ở × 4,85 triệu khoảng 931 triệu — chưa gồm cọc, mái và lệ phí.
Được. Cách đổ và phụ phí vận chuyển ghi riêng trước khi ký, không gộp vào đơn giá m².
Có với nhà nhiều tầng. Không đoán cọc trong báo giá sơ bộ. Khoản cọc, nếu có, là một dòng riêng.
Nhà phố 3–4 tầng thường 4–7 tháng. Mùa mưa và hẻm hẹp có thể dài hơn. Mốc ghi trong hợp đồng.
Hồ sơ thiết kế để xin phép có trong gói. Lệ phí nhà nước và ngày chờ quận ghi một dòng riêng. Số tầng theo giấy phép phường.
Có, khi khung còn dùng được. Xem cải tạo nhà Bình Thạnh. Khung không cứu được thì tính xây mới, nói rõ sau khảo sát.
← Xem tất cả bài trong mục này
Liên hệ Kiến Trúc Sao Khuê — khảo sát & báo giá miễn phí.