Xây nhà Quận 7 2026 từ 4,85 triệu/m²: KDC Phú Mỹ Hưng khác hẻm Tân Thuận. Mặt đứng theo ban quản lý.
Xây nhà Quận 7 chia hai mặt bằng: khu dân cư đường lớn như Phú Mỹ Hưng, Tân Phong, Tân Hưng, và hẻm cũ Tân Thuận. Cùng đơn giá m², khác phụ phí hẻm và quy chế mặt đứng. Năm 2026, gói tiêu chuẩn từ 4,85 triệu/m² sàn ở.
Một nhà thầu lo khảo sát, thiết kế, phần thô, hoàn thiện cơ bản và bàn giao. Khung đơn giá thành phố nằm ở trang xây nhà trọn gói TPHCM. Ước lượng trước khi đo: báo giá. Không lấy báo giá khu dân cư áp cho hẻm, và ngược lại.
Số dưới đây là mốc sàn ở. Cửa kính, đá ốp và hàng rào theo ban quản lý là phụ lục, không nhân vào triệu/m².
| Gói | Đơn giá 2026 | Ghi chú Quận 7 |
|---|---|---|
| Trọn gói tiêu chuẩn | 4,85 – 5,5 triệu/m² | Thô + hoàn thiện cơ bản, hợp hẻm cũ |
| Trọn gói khá | 5,5 – 6,0 triệu/m² | Cửa và mặt đứng chỉn hơn |
| Trọn gói cao cấp | 6,0 – 6,7 triệu+/m² | Khu dân cư, chi tiết mặt đứng nhiều |
| Chỉ phần thô | 3,55 – 3,8 triệu/m² | Chủ nhà lo hoàn thiện sau |
Lô 4×16 m, 1 trệt 2 lầu, 3 sàn ở: 64 × 3 = 192 m² × 4,85 triệu/m² khoảng 931 triệu phần sàn ở. Đây là phép nhân để hình dung, không phải giá ký. Chưa gồm cọc, mặt đứng khu dân cư, mái và lệ phí.
1 trệt 3 lầu thường là 4 sàn ở: 64 × 4 = 256 m² trên lô 4×16, rồi mới nhân đơn giá. Số tầng theo giấy phép phường. Nhà phố 3–4 tầng thường 4–7 tháng. Khu dân cư phải chờ duyệt mặt đứng thì dài hơn, mốc ghi trong hợp đồng.
Phú Mỹ Hưng và nhiều khu Tân Phong có quy chế màu sơn, hàng rào, mái. Hỏi ban quản lý trước khi chốt đá ốp hoặc cửa kính. Xe bê tông và xe phế thải phải đăng ký lối và giờ. Làm xong rồi bị yêu cầu sửa mặt đứng là phát sinh, tránh bằng cách ghi quy chế vào phụ lục trước khi ký.
Hẻm Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây hẹp hơn. Đo bề ngang lối vào. Hẻm dưới 3 m thì bơm từ mặt tiền hoặc vận chuyển nhỏ. Phụ phí ghi một dòng, không gộp vào đơn giá m². Nhà sát cần biên bản tường chung trước khi đào móng.

Khu dân cư có giấy phép phường và nội quy ban quản lý. Hẻm có giấy phép phường, lộ giới và số tầng. Sao Khuê làm hồ sơ thiết kế để xin phép. Lệ phí nhà nước và ngày chờ ghi một dòng riêng. Chi tiết: xin giấy phép xây dựng TP.HCM.
Tầng trệt kinh doanh, lầu ở: hỏi điện, khu vệ sinh khách và phòng cháy trước khi vẽ. Xem xây shophouse. Khung còn dùng được thì tính cải tạo: cải tạo nhà Quận 7.
Không gồm nội thất gỗ, điều hòa và lệ phí. Muốn gói thấp hơn ở hẻm cũ: cắt phào và đèn, không cắt thép. Trong khu dân cư, mặt đứng khó cắt vì quy chế. Xem xây nhà trọn gói giá rẻ. Chỉ khung: xây dựng phần thô.
| Trọn gói | Chỉ phần thô | |
|---|---|---|
| Ai lo mặt đứng | Nhà thầu, theo list và quy chế khu | Chủ nhà |
| Đơn giá 2026 | 4,85 – 6,7 triệu+/m² | 3,55 – 3,8 triệu/m² |
| Khu dân cư | Một đầu mối lo duyệt xe và mặt đứng | Chủ nhà tự lo cửa, sơn, hàng rào |
| Hẻm Tân Thuận | Một đội lo giờ đổ và tường chung | Chủ nhà tự xếp đội hoàn thiện |
Gia đình ở xa công trình nên ký trọn gói. Chủ nhà rảnh và tự chọn nội thất cao cấp có thể ký phần thô, rồi hoàn thiện sau. Nền một số khu san lấp cần xem móng trước khi hứa số tầng. Không đoán cọc trong báo giá sơ bộ.
Trong khu có bảo vệ, đội phải đăng ký xe, giờ làm và chỗ đổ phế thải. Sao Khuê xin lịch với ban quản lý trước ngày đổ bê tông để khỏi dừng giữa ca. Giờ cấm ồn của khu ghi vào phụ lục, không để thợ tự ước.
Phòng ngủ mặt đường nên cửa kín. Cách âm là hạng mục trong list hoàn thiện, không phải việc dán thêm sau khi đã sơn. Sân thượng để máy cần lối bảo trì và mái che, tính ở dòng mái, không nhân vào m² sàn ở.
Khi gọi, nói rõ Phú Mỹ Hưng, Tân Phong, Tân Hưng hay hẻm Tân Thuận, và gửi ảnh mặt tiền. Hai loại mặt bằng không ước chung một số. Giờ làm việc thứ 2 đến thứ 7, 8:00–17:30. Văn phòng 245/8 Bình Lợi, Phường 13, Bình Thạnh.
Không lấy tổng tiền nhà bên cạnh làm giá của mình. Cùng mặt tiền, khác số sàn, khác cọc, khác mặt đứng thì khác tiền. Chốt sau khi đo đất và đọc quy chế khu.
Đợt sau chỉ trả khi mốc trước đã nghiệm thu. Công ty không phải tổ chức tín dụng. Lịch này giống trang xây nhà trọn gói TPHCM.

Gói tiêu chuẩn 4,85–5,5 triệu/m², khá 5,5–6,0 triệu/m², cao cấp từ 6,0 triệu/m². Phần thô 3,55–3,8 triệu/m². Lô 4×16, 1 trệt 2 lầu, 192 m² × 4,85 triệu khoảng 931 triệu — chưa gồm cọc, mặt đứng khu dân cư, mái và lệ phí.
Khu dân cư có quy chế mặt đứng, giờ xe và lối ra vào. Hẻm tính logistics hẹp và giấy phép phường. Cùng đơn giá m², khác các dòng phụ lục.
Nhiều khu có. Hỏi trước khi chọn sơn, hàng rào và cửa kính. Khoản lệch quy chế ghi phụ lục, không gộp vào triệu/m².
Nhà phố 3–4 tầng thường 4–7 tháng. Khu dân cư chờ duyệt mặt đứng có thể dài hơn. Mốc ghi trong hợp đồng.
Hồ sơ thiết kế để xin phép có trong gói. Lệ phí nhà nước và ngày chờ ghi một dòng riêng. Số tầng theo giấy phép phường.
Có khi khung còn dùng được, kể cả làm lại mặt tiền. Xem cải tạo nhà Quận 7. Khung không cứu được thì tính xây mới sau khảo sát.
← Xem tất cả bài trong mục này
Liên hệ Kiến Trúc Sao Khuê — khảo sát & báo giá miễn phí.